[TOÀN VĂN] Thông tư 58/2026/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ 

Từ ngày 01/7/2026, Doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC ngày 25/5/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.

Thông tư 132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 

Xem chi tiết: Thông tư 58/2026/TT-BTC

Quy định về trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính 

Theo quy định tại Thông tư 58/2026/TT-BTC, trách nhiệm lập và nộp BCTC của doanh nghiệp siêu nhỏ như sau: 

– Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế, phải nộp BCTC theo hướng dẫn tại Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

BCTC năm của doanh nghiệp siêu nhỏ phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. 

Nơi nhận BCTC năm được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, trường hợp BCTC được lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì các cơ quan nhận BCTC của doanh nghiệp được yêu cầu cung cấp thông tin về BCTC của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; 

– Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, KHÔNG bắt buộc phải lập BCTC để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.

Nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập BCTC nhưng không bắt buộc phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà được bảo quản, lưu trữ, sử dụng tại doanh nghiệp theo quy định và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy định về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ

– Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN thei phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế lập các BCTC theo danh mục sau: 

STT Tên báo cáo tài chính Ký hiệu
1 Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 – DNSN
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNSN

Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán 

Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số dư các tài khoản kế toán theo quy định tại Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ để thực hiện chuyển vào các sổ kế toán liên quan khi áp dụng Thông tư này như sau: 

– Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ của TK 1111 “Tiền mặt” chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ chi tiết tiền (chi tiết phần tiền mặt), số dư Nợ của TK 1112 “Tiền gửi ngân hàng” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền (chi tiết phần tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật; 

– Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ của TK 1111 “Tiền mặt” chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ chi tiết tiền (chi tiết phần tiền mặt), số dư Nợ của TK 1112 “Tiền gửi ngân hàng” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền (chi tiết phần tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật; 

– Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ TK 1313 “Thuế GTGT được khấu trừ”, số dư Có TK 33131 “Thuế GTGT phải nộp” chuyển sang các dòng tương ứng với số thuế GTGT đầu vào hoặc số thuế GTGT đầu ra trên sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT; 

– Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 1521 “Nguyên vật liệu, dụng cụ”, TK 1524 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, TK 1526 “Thành phẩm, hàng hóa” chuyển sang số dư đầu kỳ trên sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mở chi tiết cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa;

– Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 211 “Tài sản cố định” chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ Tài sản cố định; 

– Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của các TK 33134 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, TK 33138 “Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà nước” chuyển sang số dư đầu kỳ của các cột tương ứng trên sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc sổ theo dõi thuế GTGT (đối với thuế GTGT), sổ chi tiết doanh thu, chi phí (đối với thuế TNDN) và sổ chi tiết thanh toán công nợ (đối với thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác); 

– Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của các TK 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu”, TK 4118 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). 

Lưu ý: Doanh nghiệp siêu nhỏ khi thay đổi chế độ kế toán áp dụng (do chuyển đổi phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế hoặc do lựa chọn hoặc bỏ lựa chọn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa) thì căn cứ số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán kỳ trước để chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ kế toán tương ứng ở kỳ sau cho phù hợp. 

———-

Đăng ký dùng thử miễn phí Phần mềm kế toán Việt Đà 

Xem giá Phần mềm kế toán Việt Đà 

— LIÊN HỆ —

Hotline: 0914 886 488

Fanpage: Phần mềm kế toán Việt Đà 

Email: vietda.cskh@gmail.com

Lưu ý: Tại thời điểm bạn đọc, các quy định nêu trên có thể đã thay đổi. Vui lòng tham khảo văn bản mới nhất để đảm bảo thông tin chính xác. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nội dung
#
#
#
Đóng góp ý kiến
0914 833 097
#
Kinh doanh - 0814 88 64 88
CSKH - 0944 81 83 84
#