[Toàn văn] công văn 564/TCS4-NVDTPC về hướng dẫn quyết toán thuế năm 2025

Nhằm đảm bảo kịp thời hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các tổ chức, hộ – cá nhân kinh doanh, người nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thực hiện thống nhất theo quy định pháp luật hiện hành; ngày 02/3/2026, Thuế cơ sở 4 Thành phố Cần Thơ đã có Công văn số 564/TCS4-NVDTPC về việc hướng dẫn quyết toán thuế kỳ tính thuế năm 2025.

Xem giá phần mềm kế toán Việt Đà

Dùng thử miễn phí phần mềm kế toán Việt Đà 

Về Báo cáo tài chính (BCTC)

a) Doanh nghiệp mở số sách kế toán theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính. 

BCTC năm của doanh nghiệp gồm các biểu mẫu sau:

– Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa mở sổ sách kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các biểu mẫu sau:

b.1) Hệ thống BCTC năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm: 

– Báo cáo bắt buộc:

+ Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN)

+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN)

Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu B01b-DNN thay cho Mẫu Mẫu B01a-DNN. 

BCTC gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN). 

– Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN)

b.2) Hệ thống BCTC năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa KHÔNG đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

– Báo cáo bắt buộc:

+ Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DNNKLT)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN)

+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNNKLT)

– Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN)

c) Hệ thống BCTC năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ mở SSKT theo quy định tại Thông tư số 132/2018/T-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ tài chính bao gồm:

– Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DNSN)

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNSN)

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN)

>>> Xem chi tiết: Công văn 564/TCS4-NVDTPC hướng dẫn quyết toán thuế năm 2026

Mức phạt hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế  

Dưới đây là các mức phạt nếu đơn vị vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau: 

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày – 05 ngày → phạt cảnh cáo và có tình tiết giảm nhẹ; 

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày – 30 ngày → phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP);

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ  31 ngày – 60 ngày → phạt tiền từ 5.000.000 đồng – 8.000.000 đồng;

– Nếu đơn vị nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày – 90 ngày; quá 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp → phạt tiền từ 8.000.000 đồng – 15.000.000 đồng;

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế → phạt tiền từ 15.000.000 đồng – 25.000.000 đồng;

– Nếu số tiền phạt lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp nhưng không thấp hơn mức trung  bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nội dung
#
#
#
Đóng góp ý kiến
0914 833 097
#
Kinh doanh - 0814 88 64 88
CSKH - 0944 81 83 84
#