Chi phí tiếp khách

Chi phí tiếp khách thường xuyên phát sinh trong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến việc nộp thuế của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước. Những ràng buộc, quy định, thông tư nào sẽ tác động trực tiếp đến chi phí này mà doanh nghiệp cần nắm rõ để nó trở thành chi phí hợp lý. Chúng ta cần xác định rõ các vấn đề

 

Thứ nhất, Hóa đơn chi phí tiếp khách có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không

Theo công văn số 15176/CTHN-TTHT của Cục Thuế Hà Nội ngày 11 tháng 5 năm 2021 ban hành về hóa đơn dịch vụ ăn uống.

– Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về háo đơn, chứng từ

            – Căn cứ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

            – Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2020 và Nghị định số 04/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014

– Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27 tháng 02 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng.

Như vậy, chi phí tiếp khách có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Thứ hai, chi phí tiếp khách có phải là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Cũng theo Công văn số 15176/CTHN-TTHT của Cục Thuế Hà Nội ngày 11 tháng 5 năm 2021 ban hành về hóa đơn dịch vụ ăn uống.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT_BTC ban hành ngày 22/06/2015 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính về thuế TNDn như sau:

“Điều 6. Các khoản chỉ được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản nếu đáp ứng các điều kiện sau:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của phá luật.
  4. c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…”

Kết luận, chi phí tiếp khách là chi phí hợp lý, hợp lệ được trừ khi tính thuế TNDN.

NameCard VietDa Sau

Thứ ba, tổng chi phí tiếp khách trong kỳ tính thuế bao nhiêu thì được chấp nhận

Theo Luật thuế số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế có hiệu lực thì tại Khoản 4, Điều 1 “Bãi bỏ điểm m khoản 2, Điều 9” của Luật sưuả đổi số 32/2013/QH13 nghĩa là “Dỡ bỏ chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh 15% cho doanh nghiệp”

Hiện nay không còn giới hạn khung trần cho chi phí tiếp khách. Doanh nghiệp được tính chi phí tiếp khách phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở thực tế phát sinh của hóa đơn, chứng từ thanh toán.

Tóm lại, chi phí tiếp khách là chi phí hợp lý hợp lệ nhưng doanh nghiệp cũng cần có những quy định, quy chế chi tiêu phù hợp với hoạt động của mình để tránh lãng phí và đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

error: Content is protected !!
#
#
#
Kinh doanh - 0814 88 64 88
CSKH - 0944 81 83 84
#